Chào mừng quý vị đến với Diễn đàn giáo dục Bạc Liêu.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài 14. Chuẩn mực sử dụng từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đặng Thị Thúy Vi
Người gửi: Trường THCS Võ Thị Sáu
Ngày gửi: 21h:59' 12-01-2017
Dung lượng: 32.4 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn: Đặng Thị Thúy Vi
Người gửi: Trường THCS Võ Thị Sáu
Ngày gửi: 21h:59' 12-01-2017
Dung lượng: 32.4 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 27/11/2016 Tuần: 16
Ngày dạy: 28/11/2016 Tiết: 61
CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS nắm được các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực.
- Phát hiện lỗi sai và tự sửa lỗi theo hướng dẫn của GV.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng tự kiểm tra được những nhược điểm của bản thân trong việc sử dụng từ .
- Rèn kỹ năng sử dụng từ ngữ đúng chuẩn mực.
3. Thái độ
Giáo dục HS có ý thức dùng đúng chuẩn mực, tránh thái độ cẩu thả khi nói và viết.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK – SGV – giáo án
- HS: SGK- bài soạn
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp gợi mở, phương pháp đặt vấn đề, phương pháp vấ đáp, thực hành.
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức
2. Bài cũ
3. Bài mới: Trong quá trình nói và viết, các em thường mắc lỗi dùng từ. Vậy chúng ta phải dùng từ như thế nào cho chuẩn mực để khi nói, viết đạt hiệu quả cao. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1
HS đọc yêu cầu sgk.
? Các từ in đậm trong những câu sau đây sai như thế nào? Hãy thay những từ ấy bằng các từ thích hợp.
- Một số người sau một thời gian dùi đầu vào làm ăn, nay đã khấm khá.
- Em bé đã tập tẹ biết nói.
- Đó là những khoảng khắc sung sướng.
nhất trong đời em.
GV: Việc viết sai chính tả có thể là do ảnh hưởng của việc phát âm tiếng địa phương, hoặc do không nhớ hình thức chữ viết của từ.
Hoạt động 2: HS đọc yêu cầu sgk
? Các từ in đậm trong những câu sau đây dùng sai như thế nào? Thay thế bằng các từ khác cho phù hợp.
- Đất nước ta ngày càng sáng sủa.
- Ông cha ta đã để lại cho chúng ta những câu tục ngữ cao cả để chúng ta vận dụng trong thực tế.
- Con người phải biết lương tâm.
GV: Yêu cầu HS giải thích nghĩa của những từ in đậm trong các câu sau:
- Căn phòng thật sáng sủa/ Trông mặt thằng bé thật sáng sủa.
- Mẹ thôi thật cao cả.
- Tôi biết đó là cây xoài.
( sáng sủa 1: nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên chiếu vào; sáng sủa 2: có nhiều nét lộ vẻ thông minh; cao cả: cao quý đến mức không còn có thể hơn nữa; biết: nhận rõ được sự việc hay khả năng làm được điều gì đó.)
Do không hiểu được nghĩa của từ không phân biệt từ đồng nghĩa, gần nghĩa nên các em thường dùng từ sai về nghĩa.
Hoạt động 3: HS đọc yêu cầu bt sgk.
- Tại sao nói các từ in đậm dùng sai?
- Em thấy các bài tập ấy phạm phải lỗi gì?
- Em hãy sửa lại cho đúng?
-GV: Hãy cho biết các từ: hào quang, ăn mặc, thảm hại, giả tạo, phồn vinh thuộc từ loại nào?
( hào quang, phồn vinh,ăn mặc,phồn vinh: danh từ; thảm hại, giả tạo: tính từ.)
Hoạt động 4: HS đọc yêu cầu bt sgk
GV: Hãy giải thích nghĩa chủa các từ in đậm: lãnh đạo, chú:
(Lãnh đạo là từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng, dùng trong văn cảnh này là không phù hợp; chú là danh từ chỉ quan hệ thân thuộc, khi dùng xưng hô như đại từ thì thường có nghĩa yêu mến.)
Hoạt động 4
? Trong trường hợp nào thì không nên dùng từ địa phương?Tại sao không nên lạm dụng từ Hán việt?
HS đọc ghi nhớ
I. SỬ DỤNG TỪ ĐÚNG ÂM, ĐÚNG CHÍNH TẢ.
- Các từ in đậm đã dùng sai về lỗi chính tả và sai về âm:
+ Dùi -> vùi (sai âm)
+ Tập tẹ -> tập toẹ, bập bẹ (sai chính tả)
+ Khoảng khắc -> khoảnh khắc (sai chính tả)
- Thay thế: vùi, bập bẹ, khoảnh khắc.
=>Yêu cầu thứ nhât của việc dùng từ là phải dùng đúng âm, đúng chính tả.
II. SỬ DỤNG TỪ ĐÚNG NGHĨA
Các từ in đậm đều dùng sai về nghĩa.
- sáng sủa => tươi đẹp, tốt đẹp.
- cao cả => quý báu, sâu sắc
Ngày dạy: 28/11/2016 Tiết: 61
CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS nắm được các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực.
- Phát hiện lỗi sai và tự sửa lỗi theo hướng dẫn của GV.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng tự kiểm tra được những nhược điểm của bản thân trong việc sử dụng từ .
- Rèn kỹ năng sử dụng từ ngữ đúng chuẩn mực.
3. Thái độ
Giáo dục HS có ý thức dùng đúng chuẩn mực, tránh thái độ cẩu thả khi nói và viết.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK – SGV – giáo án
- HS: SGK- bài soạn
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp gợi mở, phương pháp đặt vấn đề, phương pháp vấ đáp, thực hành.
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức
2. Bài cũ
3. Bài mới: Trong quá trình nói và viết, các em thường mắc lỗi dùng từ. Vậy chúng ta phải dùng từ như thế nào cho chuẩn mực để khi nói, viết đạt hiệu quả cao. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1
HS đọc yêu cầu sgk.
? Các từ in đậm trong những câu sau đây sai như thế nào? Hãy thay những từ ấy bằng các từ thích hợp.
- Một số người sau một thời gian dùi đầu vào làm ăn, nay đã khấm khá.
- Em bé đã tập tẹ biết nói.
- Đó là những khoảng khắc sung sướng.
nhất trong đời em.
GV: Việc viết sai chính tả có thể là do ảnh hưởng của việc phát âm tiếng địa phương, hoặc do không nhớ hình thức chữ viết của từ.
Hoạt động 2: HS đọc yêu cầu sgk
? Các từ in đậm trong những câu sau đây dùng sai như thế nào? Thay thế bằng các từ khác cho phù hợp.
- Đất nước ta ngày càng sáng sủa.
- Ông cha ta đã để lại cho chúng ta những câu tục ngữ cao cả để chúng ta vận dụng trong thực tế.
- Con người phải biết lương tâm.
GV: Yêu cầu HS giải thích nghĩa của những từ in đậm trong các câu sau:
- Căn phòng thật sáng sủa/ Trông mặt thằng bé thật sáng sủa.
- Mẹ thôi thật cao cả.
- Tôi biết đó là cây xoài.
( sáng sủa 1: nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên chiếu vào; sáng sủa 2: có nhiều nét lộ vẻ thông minh; cao cả: cao quý đến mức không còn có thể hơn nữa; biết: nhận rõ được sự việc hay khả năng làm được điều gì đó.)
Do không hiểu được nghĩa của từ không phân biệt từ đồng nghĩa, gần nghĩa nên các em thường dùng từ sai về nghĩa.
Hoạt động 3: HS đọc yêu cầu bt sgk.
- Tại sao nói các từ in đậm dùng sai?
- Em thấy các bài tập ấy phạm phải lỗi gì?
- Em hãy sửa lại cho đúng?
-GV: Hãy cho biết các từ: hào quang, ăn mặc, thảm hại, giả tạo, phồn vinh thuộc từ loại nào?
( hào quang, phồn vinh,ăn mặc,phồn vinh: danh từ; thảm hại, giả tạo: tính từ.)
Hoạt động 4: HS đọc yêu cầu bt sgk
GV: Hãy giải thích nghĩa chủa các từ in đậm: lãnh đạo, chú:
(Lãnh đạo là từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng, dùng trong văn cảnh này là không phù hợp; chú là danh từ chỉ quan hệ thân thuộc, khi dùng xưng hô như đại từ thì thường có nghĩa yêu mến.)
Hoạt động 4
? Trong trường hợp nào thì không nên dùng từ địa phương?Tại sao không nên lạm dụng từ Hán việt?
HS đọc ghi nhớ
I. SỬ DỤNG TỪ ĐÚNG ÂM, ĐÚNG CHÍNH TẢ.
- Các từ in đậm đã dùng sai về lỗi chính tả và sai về âm:
+ Dùi -> vùi (sai âm)
+ Tập tẹ -> tập toẹ, bập bẹ (sai chính tả)
+ Khoảng khắc -> khoảnh khắc (sai chính tả)
- Thay thế: vùi, bập bẹ, khoảnh khắc.
=>Yêu cầu thứ nhât của việc dùng từ là phải dùng đúng âm, đúng chính tả.
II. SỬ DỤNG TỪ ĐÚNG NGHĨA
Các từ in đậm đều dùng sai về nghĩa.
- sáng sủa => tươi đẹp, tốt đẹp.
- cao cả => quý báu, sâu sắc
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất