Chào mừng quý vị đến với Diễn đàn giáo dục Bạc Liêu.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Ngu van 9- T9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trung Hiêu
Ngày gửi: 16h:49' 14-10-2014
Dung lượng: 220.5 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Lê Trung Hiêu
Ngày gửi: 16h:49' 14-10-2014
Dung lượng: 220.5 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
Tuần 9 Ngày soạn: 08/ 10 / 2014 Tiết 41 Ngày dạy : / 10 / 2014
TỔNG KẾT TỪ VỰNG
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
1. Kiến thức:
Một số khái niệm liên quan đến từ vựng
2. Kĩ năng:
- Cách sử dụng từ hiệu quả trong nói và viết đọc –hiểu văn bản và tạo lập văn bản.
- Vận dụng những kiến thức đã học vào quá trình giao tiếp và phân tích sự độc đáo của từ ngữ trong văn bản.
3. Thái độ:
GD cho HS lòng tự hào về sự giàu đẹp của TV.
II. Chuẩn bị:
GV: sgk, sgv, giáo án, tài liệu CKT, tài liệu tham khảo, bảng phụ
HS: sgk, bài soạn.
III. Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình. Kỹ thuật dạy học trình bày 1 phút.
IV. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, bài soạn, đồ dùng học tập
2. Kiểm tra bài cũ: làm bài tập.
3. Bài mới: GV giới thiệu bài mới
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Hoạt động 5: Củng cố kiến thức về từ đồng âm:
Bước 1: khái niệm
? Nêu khái niệm từ đồng âm?
Bước 2: Phân biệt từ đồng âm với hiện tượng nhiều nghĩa :
? Từ nhiều nghĩa khác với từ đồng âm ở chỗ nào?
GV nhấn mạnh: Giống về vỏ ngữ âm; khác về số lượng: Từ nhiều nghĩa: 1 từ, hiện tượng đồng âm: nhiều từ)
GV HD & yc HS làm bài tập 2 trong sgk
GV nhận xét chung:
Hoạt động 6: Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa:
? Nêu khái niệm về từ đồng nghĩa?
? Có thể chia từ đồng nghĩa ra làm mấy loại? Đó là những loại nào? Cho VD.
GV HD & yc HS làm bài tập 2:
? Theo em trong 4 cách hiểu trên cách hiểu nào đúng? Các cách hiểu còn lại sai vì sao?
GV nhận xét
GV HD & yc HS lên bảng làm bài tập:
? Phân tích cơ sở để thay từ `` xuân`` bằng từ ``tuổi``
?Tác dụng của việc thay thế ấy? ( dùng từ ``xuân`` nhằm mục đích gì?)
GV nhận xét:
Hoạt động 7: Củng cố kiến thức về từ trái nghĩa:
? Nêu khái niệm về từ trái nghĩa?
? Theo em một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau không?
GV nhận xét, bổ sung
GV HD & yc HS làm bài tập:
? Xác định các cặp từ trái nghĩa?
GV nhận xét, sửa
GV HD HS làm bài tập 3:
+ Sắp xếp các cặp từ trái nghĩa theo hai nhóm sau:
- Nhóm loại trừ lẫn nhau?
- Nhóm không loại trừ lẫn nhau?
+ Nhóm loại trừ nhau: khẳng định cái này có nghĩa là phủ định cái kia. )
+ Nhóm không loại trừ nhau: khẳng định cái này không hẳn là phủ định cái kia)
Hoạt động 8: Củng cố kiến thức về cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ:
? Nêu khái niệm về cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ?
? Thế nào là một từ ngữ có nghĩa rộng?
? Thế nào là một từ ngữ có nghĩa hẹp?
GV nhận xét:
Hoạt động 9: Củng cố kiến thức về trường từ vựng:
? Thế nào là trường từ vựng?
Bài tập 2: - Cho HS đọc BT
+ Xác định những từ ngữ cùng trường từ vựng được sử dụng trong đoạn trích?
+ Phân tích tác dụng của việc sử dụng đó?
GV nhận xét chung:
HS nêu
HS so sánh:
a. Từ nhiều nghĩa: là một từ có chứa nhiều nghĩa khác nhau
Vd: chân, mũi, xuân.
b. Từ đồng âm: là 2 hoặc nhiều từ có âm thanh giống nhau nhưng có nghĩa hoàn toàn khác xa nhau.
Vd: ruồi đậu mâm xôi đậu.
Kiến bò .... thịt bò.
HS nghe, làm bài tập
HS khác nhận xét, sửa
HS nêu
HS trả lời:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: không phân biệt về sắc thái ý nghĩa, có thể thay thế cho nhau.
vd: trái-quả, máy bay - tàu bay....
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: có sắc thái ý nghĩa khác nhau
TỔNG KẾT TỪ VỰNG
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
1. Kiến thức:
Một số khái niệm liên quan đến từ vựng
2. Kĩ năng:
- Cách sử dụng từ hiệu quả trong nói và viết đọc –hiểu văn bản và tạo lập văn bản.
- Vận dụng những kiến thức đã học vào quá trình giao tiếp và phân tích sự độc đáo của từ ngữ trong văn bản.
3. Thái độ:
GD cho HS lòng tự hào về sự giàu đẹp của TV.
II. Chuẩn bị:
GV: sgk, sgv, giáo án, tài liệu CKT, tài liệu tham khảo, bảng phụ
HS: sgk, bài soạn.
III. Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình. Kỹ thuật dạy học trình bày 1 phút.
IV. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, bài soạn, đồ dùng học tập
2. Kiểm tra bài cũ: làm bài tập.
3. Bài mới: GV giới thiệu bài mới
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Hoạt động 5: Củng cố kiến thức về từ đồng âm:
Bước 1: khái niệm
? Nêu khái niệm từ đồng âm?
Bước 2: Phân biệt từ đồng âm với hiện tượng nhiều nghĩa :
? Từ nhiều nghĩa khác với từ đồng âm ở chỗ nào?
GV nhấn mạnh: Giống về vỏ ngữ âm; khác về số lượng: Từ nhiều nghĩa: 1 từ, hiện tượng đồng âm: nhiều từ)
GV HD & yc HS làm bài tập 2 trong sgk
GV nhận xét chung:
Hoạt động 6: Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa:
? Nêu khái niệm về từ đồng nghĩa?
? Có thể chia từ đồng nghĩa ra làm mấy loại? Đó là những loại nào? Cho VD.
GV HD & yc HS làm bài tập 2:
? Theo em trong 4 cách hiểu trên cách hiểu nào đúng? Các cách hiểu còn lại sai vì sao?
GV nhận xét
GV HD & yc HS lên bảng làm bài tập:
? Phân tích cơ sở để thay từ `` xuân`` bằng từ ``tuổi``
?Tác dụng của việc thay thế ấy? ( dùng từ ``xuân`` nhằm mục đích gì?)
GV nhận xét:
Hoạt động 7: Củng cố kiến thức về từ trái nghĩa:
? Nêu khái niệm về từ trái nghĩa?
? Theo em một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau không?
GV nhận xét, bổ sung
GV HD & yc HS làm bài tập:
? Xác định các cặp từ trái nghĩa?
GV nhận xét, sửa
GV HD HS làm bài tập 3:
+ Sắp xếp các cặp từ trái nghĩa theo hai nhóm sau:
- Nhóm loại trừ lẫn nhau?
- Nhóm không loại trừ lẫn nhau?
+ Nhóm loại trừ nhau: khẳng định cái này có nghĩa là phủ định cái kia. )
+ Nhóm không loại trừ nhau: khẳng định cái này không hẳn là phủ định cái kia)
Hoạt động 8: Củng cố kiến thức về cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ:
? Nêu khái niệm về cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ?
? Thế nào là một từ ngữ có nghĩa rộng?
? Thế nào là một từ ngữ có nghĩa hẹp?
GV nhận xét:
Hoạt động 9: Củng cố kiến thức về trường từ vựng:
? Thế nào là trường từ vựng?
Bài tập 2: - Cho HS đọc BT
+ Xác định những từ ngữ cùng trường từ vựng được sử dụng trong đoạn trích?
+ Phân tích tác dụng của việc sử dụng đó?
GV nhận xét chung:
HS nêu
HS so sánh:
a. Từ nhiều nghĩa: là một từ có chứa nhiều nghĩa khác nhau
Vd: chân, mũi, xuân.
b. Từ đồng âm: là 2 hoặc nhiều từ có âm thanh giống nhau nhưng có nghĩa hoàn toàn khác xa nhau.
Vd: ruồi đậu mâm xôi đậu.
Kiến bò .... thịt bò.
HS nghe, làm bài tập
HS khác nhận xét, sửa
HS nêu
HS trả lời:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: không phân biệt về sắc thái ý nghĩa, có thể thay thế cho nhau.
vd: trái-quả, máy bay - tàu bay....
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: có sắc thái ý nghĩa khác nhau
 






Các ý kiến mới nhất