Chào mừng quý vị đến với Diễn đàn giáo dục Bạc Liêu.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài 2. Thánh Gióng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Minh Đương (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:53' 15-10-2017
Dung lượng: 45.0 KB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: Hồ Minh Đương (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:53' 15-10-2017
Dung lượng: 45.0 KB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 10/8/2017 Tuần: 1
Ngày dạy: Tiết: 4
Tên bài dạy: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ.
- Học sinh: SGK, tập ghi, tập bài tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trị
Ghi bảng
- GV ghi bảng.
* Hoạt động 1:
- Yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS làm từng câu
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét chung và sửa chữa
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS thực hiện theo SGK
- Cá nhân đọc phần 1
- Thảo luận nhóm tại bàn và trả lời:
+ Viết hay nói cho người ta biết, có thể nói 1 tiếng, một câu hay nhiều câu
+ Phải tạo lập văn bản
+ Khuyên chúng ta hãy giữ chí cho bền
+ Là một vb vì đây là chuỗi lời nói có chủ đề
+ Bức thư là một vb, có thể thức và chủ đề xuyên suốt…
+ Các thiếp mời, đơn xin…đều là vb
- Cá nhân tìm các ví dụ điền vào ô ví dụ ứng với các phương thức biểu đạt
I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt:
1. Văn bản và mục đích giao tiếp:
a) Viết hay nói cho người ta biết, có thể nói 1 tiếng, một câu hay nhiều câu
b) Phải tạo lập văn bản
c) Khuyên chúng ta hãy giữ chí cho bền
d) Là một vb vì đây là chuỗi lời nói có chủ đề
đ) Bức thư là một vb, có thể thức và chủ đề xuyên suốt…
e) Các thiếp mời, đơn xin…đều là vb
2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của vb:
- Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc
- Miêu tả: Tái hiện trạng thái sự vật, con người
- Nhận xét và nhấn mạnh nội dung của từng phương thức tự sự
- Yêu cầu HS đọc các tình huống trong sách giáo khoa
- Nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 2:
- Nêu yêu cầu bài tập 1
- Nêu yêu cầu bài tập 2
- Theo dõi và ghi chép
- Đọc các tình huống trong sách giáo khoa
- hành chính công vụ, tường thuật, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh
- 2 đến 3 HS đọc phần ghi nhớ
- Theo thứ tự: a) tự sự, b) miêu tả, c) nghị luận, d) biểu cảm, e) thuyết minh
- Văn bản Con Rồng, cháu Tiên là văn bản tự sự
- Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
- Nghị luận: Bàn luận, ý kiến, đánh giá
- Thuyết minh: Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp
- Hành chính công vụ: Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn trách nhiệm giữa người và người
* Bài tập:
* Ghi nhớ: (SGK)
II. Luyện tập:
1. Bài tập 1:
a) tự sự, b) miêu tả, c) nghị luận, d) biểu cảm, e) thuyết minh
2. Bài tập 2:
Văn bản Con Rồng, cháu Tiên là văn bản tự sự
4. Củng cố:
- Thế nào là giao tiếp?
- Văn bản là gì?
- Có mấy kiểu văn bản hãy kể tên?
5. Hướng dẫn về nhà:
- Về học bài và làm bài tập.
- Xem trước bài “Thánh Gióng”
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………….
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tân Thạnh, ngày 20 tháng 8 năm 2013
Ký, duyệt của Tổ trưởng
VŨ ÁNH HỒNG
Ngày dạy: Tiết: 4
Tên bài dạy: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ.
- Học sinh: SGK, tập ghi, tập bài tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trị
Ghi bảng
- GV ghi bảng.
* Hoạt động 1:
- Yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS làm từng câu
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét chung và sửa chữa
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS thực hiện theo SGK
- Cá nhân đọc phần 1
- Thảo luận nhóm tại bàn và trả lời:
+ Viết hay nói cho người ta biết, có thể nói 1 tiếng, một câu hay nhiều câu
+ Phải tạo lập văn bản
+ Khuyên chúng ta hãy giữ chí cho bền
+ Là một vb vì đây là chuỗi lời nói có chủ đề
+ Bức thư là một vb, có thể thức và chủ đề xuyên suốt…
+ Các thiếp mời, đơn xin…đều là vb
- Cá nhân tìm các ví dụ điền vào ô ví dụ ứng với các phương thức biểu đạt
I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt:
1. Văn bản và mục đích giao tiếp:
a) Viết hay nói cho người ta biết, có thể nói 1 tiếng, một câu hay nhiều câu
b) Phải tạo lập văn bản
c) Khuyên chúng ta hãy giữ chí cho bền
d) Là một vb vì đây là chuỗi lời nói có chủ đề
đ) Bức thư là một vb, có thể thức và chủ đề xuyên suốt…
e) Các thiếp mời, đơn xin…đều là vb
2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của vb:
- Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc
- Miêu tả: Tái hiện trạng thái sự vật, con người
- Nhận xét và nhấn mạnh nội dung của từng phương thức tự sự
- Yêu cầu HS đọc các tình huống trong sách giáo khoa
- Nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 2:
- Nêu yêu cầu bài tập 1
- Nêu yêu cầu bài tập 2
- Theo dõi và ghi chép
- Đọc các tình huống trong sách giáo khoa
- hành chính công vụ, tường thuật, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh
- 2 đến 3 HS đọc phần ghi nhớ
- Theo thứ tự: a) tự sự, b) miêu tả, c) nghị luận, d) biểu cảm, e) thuyết minh
- Văn bản Con Rồng, cháu Tiên là văn bản tự sự
- Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
- Nghị luận: Bàn luận, ý kiến, đánh giá
- Thuyết minh: Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp
- Hành chính công vụ: Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn trách nhiệm giữa người và người
* Bài tập:
* Ghi nhớ: (SGK)
II. Luyện tập:
1. Bài tập 1:
a) tự sự, b) miêu tả, c) nghị luận, d) biểu cảm, e) thuyết minh
2. Bài tập 2:
Văn bản Con Rồng, cháu Tiên là văn bản tự sự
4. Củng cố:
- Thế nào là giao tiếp?
- Văn bản là gì?
- Có mấy kiểu văn bản hãy kể tên?
5. Hướng dẫn về nhà:
- Về học bài và làm bài tập.
- Xem trước bài “Thánh Gióng”
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………….
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tân Thạnh, ngày 20 tháng 8 năm 2013
Ký, duyệt của Tổ trưởng
VŨ ÁNH HỒNG
 






Các ý kiến mới nhất