Chào mừng quý vị đến với Diễn đàn giáo dục Bạc Liêu.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Văn 8- T5,6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trung Hiêu
Ngày gửi: 11h:17' 15-09-2014
Dung lượng: 214.5 KB
Số lượt tải: 92
Nguồn:
Người gửi: Lê Trung Hiêu
Ngày gửi: 11h:17' 15-09-2014
Dung lượng: 214.5 KB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích:
0 người
Tuần 5
Tiết 17
Ngày soạn: 8/9/2014
Ngày dạy:
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH.
I. Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: -Giúp HS hiểu được đặc điểm từ tượng hình, từ tượng thanh.
Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh.
2.Kỹ năng: Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả.
Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết.
3.Thái độ: -Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp.
II. Chuẩn bị:
1.GV: Giáo án, SGK.
2.HS: Tập ghi, bảng phụ.
III.Phương pháp:
Phương pháp: Thảo luận nhóm
Kĩ thuật: .
IV.Các bước lên lớp.
1. Ổn định tổ chức.
Kiểm tra sĩ số học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ.
Thế nào là trường từ vựng? Cho ví dụ?
Gợi ý: Trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Ví dụ: Bộ phận của người: chân, tay, tai, mắt, miệng.
3. Nội dung bài mới.
Hoạt động của thầy.
Hoạt động của trò.
Ghi bảng.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài. Trong khi nói và viết để cho lời văn thêm sinh động, gợi cảm người ta thường sử dụng loại từ tượng hình, từ tượng thanh để biểu đạt. Vậy từ tượng hình, từ tượng thanh là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
Nghe.
Hoạt động 2:
GV yêu cầu HS đọc ví dụ.
*Trong các từ in đậm, từ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẽ, trạng thái của sự vật?
*Từ nào mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người?
*Tác dụng biểu cảm của từ tượng hình, tượng thanh khi miêu tả cái chết của lão Hạc?
*Những từ tượng thanh, tượng hình nói chung có tác dụng gì trong văn miêu tả và tự sự?
*Em hiểu thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh?
*Công dụng của hai loại từ này?
Gọi HS đọc ghi nhớ.
HS đọc ví dụ
.
HS trình bày.
Tả cái chết đau đớn, quằn quại.
Làm cho cảnh vật, con người hiện ra sống động với nhiều dáng vẻ, cử chỉ, âm thanh, màu sắc và tâm trạng khác nhau.
HS trình bày.
HS đọc.
I. Đặc diểm, công dụng.
Ví dụ:
-Gợi hình ảnh: móm mém.
-Dáng vẻ: xộc xệch.
-Trạng thái: vật vã, rũ rượi.
-Hoạt động: sòng sọc.
-Âm thanh: hu hu, ư ử.
*Từ tượng hình: Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
*Từ tượng thanh: Mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người.
*Công dụng: -tạo hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động.
-Có giá trị biểu cảm cao.
Hoạt động 2:
*Tìm từ tượng hình, tượng thanh trong bài tập 1?
GV: Các từ bịch, bốp, chỏng quèo không phải.
*Tìm ít nhất 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của người?
-GV yêu cầu các nhóm thảo luận làm bài tập 3.
*Đặt câu với từ cho sẵn trong bài tập 4?
2 HS lên bảng làm bài tập 1.
Các HS khác làm vào tập.
HS phát biểu.
HS thảo luận.
VD: Hơ hớ: cười to, không giữ gìn.
VD: Tiếng cành khô gãy lắc rắc..
Nước mắt rơi lả chả.
II. Luyện tập.
1.Tượng thanh: soàn soạt.
Tượng hình: rón rén, lẻo khẻo.
2.Tung tăng, chập chững, liêu xiêu, khập khiểng, loạng choạng, lảo đảo.
3.Ha hả: Cười to, vui chung.
Hì hì: Cười không to lắm, niềm vui chung.
Hô hố: Cười to, cười lạc lõng làm khó chịu người khác.
4. Con đường khúc khuỷu.
Mưa rơi lộp bộp trên tàu lá chuối.
Đàn vịt lạch bạch về chuồng.
4. Củng cố.
GV đọc bài thơ có sử dụng hai loại
Tiết 17
Ngày soạn: 8/9/2014
Ngày dạy:
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH.
I. Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: -Giúp HS hiểu được đặc điểm từ tượng hình, từ tượng thanh.
Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh.
2.Kỹ năng: Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả.
Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết.
3.Thái độ: -Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp.
II. Chuẩn bị:
1.GV: Giáo án, SGK.
2.HS: Tập ghi, bảng phụ.
III.Phương pháp:
Phương pháp: Thảo luận nhóm
Kĩ thuật: .
IV.Các bước lên lớp.
1. Ổn định tổ chức.
Kiểm tra sĩ số học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ.
Thế nào là trường từ vựng? Cho ví dụ?
Gợi ý: Trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Ví dụ: Bộ phận của người: chân, tay, tai, mắt, miệng.
3. Nội dung bài mới.
Hoạt động của thầy.
Hoạt động của trò.
Ghi bảng.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài. Trong khi nói và viết để cho lời văn thêm sinh động, gợi cảm người ta thường sử dụng loại từ tượng hình, từ tượng thanh để biểu đạt. Vậy từ tượng hình, từ tượng thanh là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
Nghe.
Hoạt động 2:
GV yêu cầu HS đọc ví dụ.
*Trong các từ in đậm, từ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẽ, trạng thái của sự vật?
*Từ nào mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người?
*Tác dụng biểu cảm của từ tượng hình, tượng thanh khi miêu tả cái chết của lão Hạc?
*Những từ tượng thanh, tượng hình nói chung có tác dụng gì trong văn miêu tả và tự sự?
*Em hiểu thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh?
*Công dụng của hai loại từ này?
Gọi HS đọc ghi nhớ.
HS đọc ví dụ
.
HS trình bày.
Tả cái chết đau đớn, quằn quại.
Làm cho cảnh vật, con người hiện ra sống động với nhiều dáng vẻ, cử chỉ, âm thanh, màu sắc và tâm trạng khác nhau.
HS trình bày.
HS đọc.
I. Đặc diểm, công dụng.
Ví dụ:
-Gợi hình ảnh: móm mém.
-Dáng vẻ: xộc xệch.
-Trạng thái: vật vã, rũ rượi.
-Hoạt động: sòng sọc.
-Âm thanh: hu hu, ư ử.
*Từ tượng hình: Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
*Từ tượng thanh: Mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người.
*Công dụng: -tạo hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động.
-Có giá trị biểu cảm cao.
Hoạt động 2:
*Tìm từ tượng hình, tượng thanh trong bài tập 1?
GV: Các từ bịch, bốp, chỏng quèo không phải.
*Tìm ít nhất 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của người?
-GV yêu cầu các nhóm thảo luận làm bài tập 3.
*Đặt câu với từ cho sẵn trong bài tập 4?
2 HS lên bảng làm bài tập 1.
Các HS khác làm vào tập.
HS phát biểu.
HS thảo luận.
VD: Hơ hớ: cười to, không giữ gìn.
VD: Tiếng cành khô gãy lắc rắc..
Nước mắt rơi lả chả.
II. Luyện tập.
1.Tượng thanh: soàn soạt.
Tượng hình: rón rén, lẻo khẻo.
2.Tung tăng, chập chững, liêu xiêu, khập khiểng, loạng choạng, lảo đảo.
3.Ha hả: Cười to, vui chung.
Hì hì: Cười không to lắm, niềm vui chung.
Hô hố: Cười to, cười lạc lõng làm khó chịu người khác.
4. Con đường khúc khuỷu.
Mưa rơi lộp bộp trên tàu lá chuối.
Đàn vịt lạch bạch về chuồng.
4. Củng cố.
GV đọc bài thơ có sử dụng hai loại
 






Các ý kiến mới nhất